Bản tin thị trường tháng 9/2019  

  RSS

(@pham-hoang-kim)
Tiêu biểu
Gia nhập: 2 năm trước
Bài viết: 25
29/10/2019 5:10 chiều  

BẢN TIN THỊ TRƯỜNG

                               Tháng 9/2019                                

 

I/ Tình hình thị trường tháng 8/2019:

          1) Tổng quan thị trường:

Tính đến hết tháng 6/2019, tổng số nợ công là 402 tỷ USD, tăng 5,42 % so với tháng 3/2019, chiếm 104 % GDP trong đó nợ trong nước là 229 tỷ USD, tăng 13,13%. Nợ nước ngoài là 173 tỷ USD, tăng 16,8%.

Tháng 8/2019 đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt83triệu USD, tăng 13,7 % với tháng 7/2019. Dự trữ ngoại hối đạt 15,64 tỷ USD, tăng 3,3 %. Kiều hối đạt 1,70 tỷ USD,giảm 16,6 %. Lạm phát 11,6 %, tăng 12,6%.

Thị trường Pakistan trong tháng 8/2019 nổi bật với sản xuất hàng công nghiệp giảm, sản xuất nông nghiệp tăng, xuất khẩu giảm, nhập khẩu giảm.Đồng Rupi tăng giá nhẹ.

Tháng 8/2019, sản xuất công nghiệp giảm 7,06 % so với cùng kỳ năm trước và giảm 4,08 % so với tháng 7/2019.

Đổng rupi tăng giá nhẹ 0,47%. Tỷ giá USD/rupi tháng 8/2019 là 1 USD = 158,07ru-pi.

Xuất khẩu tháng 8/2019 đạt 1,86 tỷ USD, giảm  7,65 % so với cùng kỳ năm trước. Từ tháng 7-8/2019 xuất khẩu đạt 3,75 tỷ USD, tăng 2,79 %.

Nhập khẩu tháng 8/2019 đạt3,66 tỷ USD,giảm26,26 % so với cùng kỳ năm trước.Từ tháng 7-8/2019 nhập khẩu đạt 7,86 tỷ USD, giảm 21,41%.

Tháng 8/2019, xuất khẩu của Việt Nam sang Pakistan đạt 29.115.670 USD, giảm 6,8 % so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu 8 tháng đạt 223.116.226 USD, giảm 17,24%.

Tháng 8/2019, nhập khẩu của Việt Nam từ Pakistan đạt 11.386.367 USD, giảm 23,57 % so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu 8 tháng đạt 109.392.972 USD, giảm 3,45%.

          2) Chi tiết thị trường:

Tháng 8/2019  sản xuất dệt may giảm 0,17 %, than và xăng dầu giảm 10,04 %, dược phẩm giảm 16,81 %, khoáng sản phi kim loại giảm 11,35 %, ô tô giảm 32,80 %, sắt thép giảm 17,71 %, điện tử tăng 67,75 %, giấy giảm 6,00 %, cơ khí tăng 38,59%,sản phẩm cao su tăng 16%, thực phẩm đồ uống và thuốc lá giảm16,70%, hóa chất giảm 10,74%, phân bón tăng 15,64%, đồ da giảm 8,33%, sản phẩm gỗ giảm 42,96%.

Bông đã bắt đầu đượcthu hoạch ở tỉnh Sindh và một số vùng gieo trồng sớm của tỉnh Punjab. Sâu bệnh hại bông đang phát triển.Tuy nhiên nông dân và các trung tâm phòng trừ dich bệnh áp dụng các biện pháp phòng trừ, kiểm soát tốt dịch bệnh.Giá bông tháng 8/2019 giảm trên thị trường quốc tế, trung bình chỉ đạt 71,44 xu/lb, so với 94,62 xu/lb tháng 8/2018chủ yếu do chiến tranh thương mại Mỹ-Trung Quốc.Trên thị trường Pakistan, giá bông trung bình trong tháng 8/2019 là khoảng  8523 Rs./40kg so với 9119 Rs./40kg tháng 8/2018, giảm 6,53% ( 295,50 Rs./40kg). Giá bông trên thị trường quốc tế giảm cũng làm ảnh hưởng đến giá bông ở thị trường trong nước.

Mía vẫn đang trong giai đoạn chăm bón phát triển tốt.

Lúa thường đã chuẩn bị được thu hoạch ở những vùng gieo trồng sớm.

Tháng 7-8/2019, xuất khẩu nông sản đạt 650,26 triệu USD, tăng 14,3 % so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu gạo đạt 590 nghìn tấn trị giá 333 triệu USD, tăng 47,65% về lượng và 48,64 % về trị giá; Xuất khẩu dệt may đạt 2,3 tỷ USD, tăng 2,30%; Xuất khẩu dầu và than đạt 48,8 triệu USD, giảm 50,10%; Xuất khẩu hàng công nghiệp đạt 547 triệu USD, giảm 2,74%. Xuất khẩu hóa chất và dược phẩm đạt 162 triệu USD, giảm 10,63%.

Tháng 7-8/2019, nhập khẩu lương thực thực phẩm đạt 697,3 triệu USD, giảm 26,81%; Nhập khẩu máy móc đạt 1,72 tỷ USD, tăng 8,23%; Nhập khẩu phương tiện vận tải đạt 320 triệu USD, giảm 35,93%; Nhập khẩu xăng dầu đạt 1,94 tỷ USD, giảm 26,75%; Nhập khẩu dệt may đạt 323,3 triệu USD, giảm 29,47%; Nhập khẩu hóa chất đạt 1,23 tỷ USD, giảm 23,31%; Nhập khẩu sắt thép kim loại mầu đạt 686,5 triệu USD, giảm 25,95%.

Các mặt hàng xuất nhập khẩu Việt nam-Pakistan 8 tháng 2019:

STT

Mặt hàng

VNXK

(USD)

STT

Mặt hàng

VNNK

(USD)

1

Chè

52.774.217

1

Vải các loại

21.369.579

2

Xơ, sợi dệt các loại

          22.188.791

2

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

16.109.086

3

Hạt tiêu

20.811.773

3

Xơ, sợi dệt các loại

4.925.800

4

Hạt điều

244.735

4

Dược phẩm

12.118.114

5

Sắt thép các loại

20.286.037

5

Bông các loại

5.205.856

6

Hàng thủy sản

4.493.838

6

Hàng hóa khác

49.664.538

7

Cao su

5.251.140

 

 

 

8

Sản phẩm hóa chất

5.481.885

 

 

 

9

Sắn và sản phẩm sắn

331.838

 

 

 

10

Sản phẩm sắt thép

1.309.348

 

 

 

11

Điện thoại và các loại linh kiện

18.965.017

 

 

 

12

Máy móc thiết bị

7.666.206

 

 

 

13

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.970.911

 

 

 

14

Hàng hóa khác

59.340.489

 

 

 

 

Tổng cộng:

223.116.226

 

Tổng cộng:

109.392.972

II/ Cảnh báo phòng vệ thương mại, biến động thị trường, các thay đổi về chính sách kinh tế, thương mai:

Thu ngân sách quý 1 của năm tài chính 2019-2020 có nguy cơ không đạt mức cam kết với IMF, buộc chính phủ sẽ phải cắt giảm đầu tư công để giảm chi ngân sách. Mặc dù vậy chính phủ vẫn hy vọng nông nghiệp là cứu cánh giúp GDP vượt chỉ tiêu 2,4 %, thậm chí đạt tới 3,5 % với triển vọng sản lượng bông tăng 3 triệu kiện nhờ diện tích trồng bông tăng 14,7 %, sản lượng gạo vượt mức 7,2 triệu tấn của năm trước nhờ vào mùa mưa kéo dài.

Lãnh đạo FPCCI phê phán chính sách kinh tế của chính phủ đang gây thiệt hại cho khu vực công nghiệp và thương mại: Nhiều nhà máy bị đóng cửa, nhiều doanh nghiệp bị vỡ nợ, thất nghiệp và nghèo đói tăng. Đặc biệt sản xuất và kinh doanh ô tô giảm 50 %, dẫn đến sa thải nhân viên hàng loạt trong ngành ô tô.

 

III/ Dự báo tình hình thị trường tháng 9/2019:

Sản xuất công nghiệp tiếp tục giảm, sản xuất nông nghiệp tiếp tục tăng.Xuất khẩu giảm, nhập khẩu giảm. Đồng rupi tăng giá.

IV/ Thông báo:

Tìm người bán:

Nhu cầu:

  1. TEXTIEL DYES & CHEMICAL
  2. LAB EQUIPMENTS & CONSUMABLES
  3. SECURITY EQUIPMENTS
  4. COMPRASORS & INVERTERS
  5. RACKING SOLUITON
  6. IT SOLUTIONS

Địa chỉ liên hệ:        

Ms. Shahida Parveen

D.G.M (TS & PROD.)

B-66/A, S.I.TE AREA, KARACHI-75700

PAKISTAN

Tel #+92-21-32550093-98 / Cell #+92-300-2471872

E-mail: shahida@vawda.com;farid@vawda.com

Web site: www.vawda.com

VI/ Thông tin chuyên đề:

Nhập khẩu tơ sợi của Pakistan năm 2018:

Partner

Trade Value

NetWeight (kg)

World

$1,438,179,537

$330,256,699

India

$47,025,807

$14,647,636

Viet Nam

$34,716,441

$14,887,817

 

 

Partner

Code

Trade Value

NetWeight (kg)

World

5401

$15,751,308

0

India

5401

$703,216

179,259

Viet Nam

5401

$13,420

3,795

World

5402

$365,844,136

0

Viet Nam

5402

$34,519,622

14,842,899

India

5402

$5,115,960

1,292,589

World

5403

$198,301,004

41,398,224

India

5403

$1,825,828

378,301

Viet Nam

5403

$66,134

16,733

World

5404

$5,053,297

1,153,235

India

5404

$32,118

31,920

Viet Nam

5404

$1,934

405

World

5405

$2,383

640

World

5406

$29,313

8,848

World

5407

$134,626,271

N/A

India

5407

$2,166,187

0

Viet Nam

5407

$70,730

6,011

World

5408

$4,288,411

230,282

India

5408

$2,611,895

177,368

World

5501

$23,716,474

10,515,139

World

5502

$50,834,417

10,998,355

World

5503

$120,010,410

74,565,551

World

5504

$380,212,178

184,497,490

India

5504

$7,998,866

3,184,749

World

5505

$387,226

449,451

World

5506

$9,887,928

4,717,959

World

5507

$485

190

World

5508

$591,592

0

India

5508

$2,334

1,151

World

5509

$81,020,766

0

India

5509

$22,109,764

8,996,584

Viet Nam

5509

$44,601

17,974

World

5510

$5,160,966

1,721,005

India

5510

$513,505

133,322

World

5511

$847

330

World

5512

$2,242,146

0

India

5512

$4,893

335

World

5513

$566,598

0

India

5513

$9,338

803

World

5514

$5,824,253

N/A

India

5514

$650,275

0

World

5515

$5,768,166

0

India

5515

$3,268,809

269,956

World

5516

$28,058,962

N/A

India

5516

$12,819

1,299


Trích dẫn

Trả lời


 
Preview 0 Revisions Saved
Share:

Please Login or Register